Bài dịch Việt Anh 2.
(Tentative Translation)
Người Việt
Người Việt Nam thuộc về loại da vàng, nhưng người nào phải làm lụng dầm mưa dãi nắng thì nước da ngăm ngăm đen, người nào nhàn hạ phong lưu, ở trong nhà luôn thì nước da trắng như màu ngà cũ.
Người Việt
|
The Vietnamese people
The Vietnamese people are of yellow race. Those who have to work in the fields under heavy rains and burning sun have a tanned complexion; those who lead an easy life and often stay indoors have white skin like that of old ivory.
The Vietnamese are of small build and not fat. They have a bony, flat face, slightly slanted eyes, high cheeks, rather flat nose, and somewhat thick lips. They have thin beard and thick long black hair on their head. They move gently and seem to have a stable bearing.
|
Từ vựng: Vocabulary
1.Loại da vàng: Yellow race 2. Ngà cũ: Old ivory 3. Xương xương: Bony 4. Xếch: Slant 5. Tẹt: Flat 6. Vững chắc: Stable 7. Dầm mưa dãi nắng: To work under heay rains and burning sun 8. Nước da ngăm ngăm đen: Tanned complexion 9. Thưa: Thin 10. Nhiều: Thick
Lời hay ý đẹp – Tục ngữ- Thành ngữ: Words of wisdom – Proverbs – Expressions
I regret often that I have spoken, never that I have been silent. (Syrus) = Tôi thường hối hận vì tôi đã nói, chứ không bao giờ vì tôi đã im lặng.
Kiên nhẫn chờ cơ hội: To bide one’s time. - I’m biding my time until a good opportunity comes. Tôi kiên nhẫn chờ một cơ hội tốt đến.
Thà chết vinh hơn sống nhục: Would rather die standing than live kneeling. I Would rather die standing than live kneeling. Tôi thà chết vinh hơn sống nhục.
Đói cho sạch, rách cho thơm. A clean fast is better than a dirty breakfast.
Cây ngay không sợ chết đứng. A clear conscience laughs at fault accusations.NGUYỄN VĂN CÔNG
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét