Thứ Tư, 8 tháng 8, 2012

Lời hay ý đẹp


1. Lời hay ý đẹp và thành ngữ: Words of wisdom – Proverbs - Expressions

Experience is what permits you to make the same mistake again without getting caught. (Franklin.P.Jones) = Kinh nghiệm là những gì giúp bạn phạm phải cùng một lỗi lầm lần nữa mà không bị bắt. (Franklin P. Jones)

·        Sao cũng được: Anything goes. My friend always has to wear formal dress to his office but where I work anything goes. = Bạn tôi luôn phải ăn mặc trang trọng đến văn phòng nhưng ở chỗ tôi làm thì sao cũng được.
·        Huống hồ, nói chi đến: Let alone. There isn’t enough food for us, let alone two dogs and a cat. = Thức ăn cho chúng tôi còn không đủ nói chi đến hai con chó và một con mèo.
·        Kẻ thù lớn nhất của đời người là chính mình. The greatest enemy of a man is himself.
·        Thất bại lớn nhất của đời người là tự đại. The greatest failure of a man is his arrogance.
·        Ngu dốt nhất của đời người là dối trá. The greatest ignorance of a man is his insincerity.
·        Bi ai nhất của đời người là ghen tị. The greatest calamity of a man is his envy.
·        Sai lầm lớn nhất của đời người là đánh mất mình. The greatest fault of a man is losing his own nature.
·        Tội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếu. The greatest sin of a man is his impiety towards his parents.
·        Đáng khâm phục nhất của đời người là vươn lên sau khi ngã. The greatest admiration for a man is his getting up after a fall.
·        Đáng thương nhất của đời người là tự ty. The greatest unfortunate thing of a man is his feeling of inferiority.
·        Tài sản lớn nhất của đời người là sức khỏe. The greatest fortune of a man is his health.
·        Phá sản lớn nhất của đời người là tuyệt vọng. The greatest bankruptcy of a man is his loss of hope (despair).
·        Món nợ lớn nhất của đời người là tình cảm. The greatest debt of a man is sentiment.
·        Lễ vật cao quý nhất của đời người là khoan dung. The greatest offering of a man is generosity.
·        Khiếm khuyết lớn nhất của đời người là thiếu hiểu biết. The greatest defect of a man is his lack of understanding.
·        An ủi lớn nhất của đời người là bố thí. The greatest consolation for a man is giving alms.

·        Im lặng vợ bảo giận gì. Tươi cười vợ bảo chắc đi với bồ. Keeping silent, the wife would ask for the cause of your anger. Smiling, the wife would say: You are happy to meet your girlfriend.
·        Vợ là thánh chỉ vua ban. Bảo sao nghe vậy, miễn bàn đúng sai. Your wife is like the royal decree. Do whatever she tells you to do; no comment on whether it is right or wrong.

2. Lời hay ý đẹp – Tục ngữ- Thành ngữ: Words of wisdom – Proverbs – Expressions

·        I regret often that I have spoken, never that I have been silent. (Syrus) = Tôi thường hối hận vì tôi đã nói, chứ không bao giờ vì tôi đã im lặng.
·        Kiên nhẫn chờ cơ hội: To bide one’s time. - I’m biding my time until a good opportunity comes. Tôi kiên nhẫn chờ một cơ hội tốt đến.
·        Thà chết vinh hơn sống nhục: Would rather die standing than live kneeling. I Would rather die standing than live kneeling. Tôi thà chết vinh hơn sống nhục.
·        Đói cho sạch, rách cho thơm. A clean fast is better than a dirty breakfast.
·        Cây ngay không sợ chết đứng. A clear conscience laughs at fault accusations.


3. Lời hay ý đẹp – Thành ngữ - Tục ngữ: Words of wisdom – Expressions – Proverbs

·        It is better for a woman to marry a man who loves her than a man she loves. = Phụ nữ nên lấy người yêu mình hơn là người mình yêu. (Tục ngữ Ả Rập)
·        Youth! Let me caution you against idleness. = Thanh niên! Xin nhắc nhở các bạn nên tránh sự nhàn cư. (C.Rodney)
·        Mất lòng trước, được lòng sau: A civil denial is better than a rude grant. (Tục ngữ)
·        Chó cậy gần nhà, gà cậy gần chuồng: A cock is valiant on his own dunghill. (Tục ngữ)
·        Điệu bộ/làm ra vẻ/màu mè: give oneself /put on airs – airs and graces – (expressions) – Even though she is a high-ranking official, she doesn’t put on any airs = Dù là một quan chức cao cấp, bà ấy không hề làm ra vẻ ta đây.
·        Tự chuốc lấy rắc rối: to ask for trouble- You are asking for trouble when you always criticize your boss.  Bạn tự mua rắc rối khi lúc nào cũng phê phán xếp mình/chủ mình.

4. Lời hay ý đẹp – Thành ngữ - Tục ngữ: Words of wisdom – Expressions – Proverbs
·        If you want to be successful, it’s just this simple: know what you are doing, love what you are doing and believe in what you are doing. = Nếu bạn muốn thành công thì chỉ đơn giản thế này: biết bạn đang làm gì, yêu thích công việc bạn đang làm và tin tưởng những gì bạn đang làm.
·        Envy lurks at the bottom of the human heart like a viper in its hole. = Sự ghen ghét đố kỵ ẩn nấp tận đáy lòng con người cũng như con rắn độc trốn trong hang của nó. (Honore De Balzac)
·        Người có lúc vinh lúc nhục: A flow will have an ebb. (Tục ngữ)
·        Có tiền mua tiên cũng được. = A golden key opens all doors. (Tụ ngữ)
·        Nhà là nơi có những người mình yêu thương: Home is where the heart is. (Thành ngữ)
·        Tôi không thích ăn không của ai. = I don’t like to freeload. (Idiom)
·        Hôm nay tôi rủng rỉnh tiền (có nhiều tiền). Tôi sẽ bao (trả tiền) bạn. = I’m loaded today. I’ll treat you.

5. Lời hay ý đẹp – Thành ngữ - Tục ngữ: Words of wisdom – Expressions – Proverbs
·        The same heart beats in every human breast. Trong lồng ngực của nhân loại chỉ có một con tim đập thôi. (Matthew Arnold)
·        Of evils choose the least. Trong những cái tồi tệ, hãy chọn cái nào ít tồi tệ nhất.
·        Chó cậy gần nhà, gà cậy gần chuồng: A cock is valiant on his own dunghill.
·        Thiệt vàng không sợ lửa: A clean hand wants no washing.
·        Cẩn tắc vô ưu: A danger foreseen is half avoided.
·        Rút thăm trúng anh ấy: The lot fell on him.
·        Cái số tôi phải lấy cô ấy/anh ấy: The lot falls to me to marry her/him.
·        Một lô hàng áo sơ mi vải: lot of cotton shirts.

6. Lời hay ý đẹp – Thành ngữ - Tục ngữ: Words of Wisdom – Expressions – Proverbs
·        Silence is the sweet medicine of the heart: Im lặng là liều thuốc ngọt ngào cho trái tim của chúng ta. (Tục ngữ Trung Hoa)
·        Obedience is the mother of success: Vâng lời là mẹ của thành công.
·        You can’t appreciate joy until you have known sorrow: Có đắng cay mới biết ngọt bùi.
·        A living dog is better than a dead lion: Người sống đống vàng. (Tục ngữ)
·        A tattler is worse than a thief: Một người bẻm mép còn tệ hơn kẻ cắp. (Tục ngữ)
·        A useful trade is a mine of gold: Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh. (Tục ngữ)
·        A black look: Nhìn giận dữ - He gave me a black look: Anh ta nhìn tôi giận dữ.
·        Cast pearls before swine: Đàn gẩy tai trâu.
7. Lời hay ý đẹp – Tục ngữ - Thành ngữ: Words of Wisdom – Proverbs – Expressions

·        Right is right even if everyone is against it and wrong is wrong, even if everyone is for it: Cái gì đúng là đúng dù mọi người chống lại nó – cái gì sai là sai dù mọi người binh vực nó.
·        You can’t shake hands with a clenched fist: Bạn không thể bắt tay với một bàn tay nắm chặt (Tục ngữ)
·        Suffering is good for you. It humbles you and gives you more compassion for others: Sự đau khổ có lợi cho bạn. Nó làm cho bạn khiêm nhường và biết thương yêu người khác.
·        A fool may sometimes give a wise man counsel: Người ngu đôi khi có thể cho người khôn một lời khuyên. (Tục ngữ)
·        A friend in need is a friend indeed: Hoạn nạn mới hiểu bạn bè. (Tục ngữ)
·        A man can die but once: Đời người chỉ chết một lần. (Tục ngữ)
·        My damn car has broken down! Chiếc xe chết tiệt của tôi hỏng rồi!
·        As fresh as a daisy: Tươi như hoa. (khỏe đẹp và trong lành)

8. Lời hay ý đẹp – Thành ngữ - Tục ngữ: Words of Wisdom – Expressions – Proverbs
·        Health is like money, we never have a true idea of its value until we lose it. Sức khỏe cũng giống như tiền bạc, chúng ta không bao giờ có một ý niệm đúng về giá trị của nó khi chưa mất nó.
·        It is hard to be poor and honest: Nghèo khó mà thật thà thì quả là khó. (Tục ngữ Anh)
·        The more I learn, the more I realize I need to learn; the more I know, the more I know I don’t know: Càng học, tôi càng nhận ra là tôi cần học; càng biết nhiều, tôi lại càng biết rằng tôi không biết chi cả.
·        Beauty is but skin-deep: Cái nết đánh chết cái đẹp. (Tục ngữ)
·        Before you make a friend eat a bushel of salt with him: Thức đêm mới biết đêm dài. (Tục ngữ)
·        Break the ice: Làm cho không khí trở nên ấm áp, thân mật. Let’s us break the ice before we get the ball rolling: Chúng ta hãy làm cho không khí trở nên thân mật truớc khi bắt đầu.

 NGUYỄN VĂN CÔNG

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét