Thứ Bảy, 4 tháng 8, 2012

Bài dịch về Ngân hàng 1

Chương I
Những quy định chung
Điều 1. Ngân hàng nhà nước Việt Nam gọi tắt là Ngân hàng nhà nước, là cơ quan của Hội đồng Bộ trưởng, có chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động tiền tệ, tín dụng, ngân hàng trong cả nước, nhằm ổn định giá trị đồng tiền; là cơ quan duy nhất phát hành tiền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.


Điều 2. Ngân hàng Nhà nước là một pháp nhân, đặt trụ sở tại Thủ Đô Hà Nội, có chi nhánh ở những nơi cần thiết trong nước và văn phòng đại diện ở ngoài nước.

Điều 3. Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ quyền hạn sau đây:
1. Tham gia xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các chính sách liên quan đến hoạt động tiền tệ; xây dựng các dự án pháp luật về tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối và ngân hàng.
2. Ban hành các văn bản pháp quy thuộc thẩm quyền của mình về tìền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối và ngân hàng; thi hành và kiểm tra việc thi hành các văn bản pháp luật về tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối và ngân hàng.
3. Thực hiện vai trò ngân hàng đối với các tổ chức tín dụng.
4. Áp dụng các biện pháp quản lý nhằm đảm bảo sự tôn trọng các nguyên tắc hoạt động nghiệp vụ của các tổ chức tín dụng.
5. Tổ chức in, đúc, bảo quản tiền dự trữ phát hành, thực hiện nghiệp vụ phát hành tiền và quản lý trong lưu thông tiền tệ;
6. Nhận và trả tiền gửi của kho bạc Nhà nước, của các cơ quan nước ngoài và tổ chức quốc tế, cho ngân sách Nhà nước vay, khi cần thiết
7. Quản lý Nhà nước về ngoại tệ và vàng, lập cán cân thanh toán quốc tế, thực hiện các nghiệp vụ hối đoái, kinh doanh ngoại hối trên thị trường quốc tế;
8. Bảo quản dự trữ Nhà nước về ngoại tệ và vàng.
9. Trực tiếp ký kết hoặc được ủy quyền ký kết với các điều ước quốc tế về tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối và ngân hàng.
10. Đại diện cho Chính phủ tại các tổ chức tiền tệ, tí dụng, ngân hàng quốc tế.

11. Thanh tra các tổ chức tín dụng trong việc chấp hành pháp luật về tiền tệ, tín dụng, thanh toán ngoại hối và ngân hàng.

12. Tổ chức đào tạo nghiệp vụ - kỹ thuật ngân hàng.
(Hết chương I)
Chapter I
General
Article 1. The State Bank of Vietnam, referred to as the State Bank, is an organization of the Council of Ministers, endowed with governmental functions to administer monetary, credit and banking transactions throughout the country and to stabilize the value of the currency. It is the sole issuer of domestic currency of the Socialist Republic of Vietnam.

Article 2. The State Bank is a legal entity with headquarters in the capital of Hanoi, branches throughout the country, and representative offices abroad.

Article 3. The State Bank shall have the responsibility and be empowered to:
1. Take part in establishing socio-economic development plans and strategies, monetary policies, and drafting laws on money, credit, payments, foreign exchange and banking activities;
2. Issue within its authority, regulations and directives on money credit, payments, foreign exchange and banking; carry out and supervise the implementation of regulations on money, credit payments, foreign exchange and banking.
3. Act as a banker for credit institutions;

4. Apply control mechanisms to ensure the respect of the professional ethics by credit institutions;
5. Organize minting and printing of currency, keep in safe reserve bank-notes, issue bank-notes and coins and manage the monetary circulation;
6. Receive and reimburse the deposits of the State Treasury, foreign organizations and international institutions; lend to the State Budget when needed.
7. Carry out State management on gold and foreign currencies, establish the international balance of payment, perform foreign exchange transactions and operations in the international market;
8. Act as a custodian of the State’s reserves of gold and foreign currencies.
9. Sign on its own behalf or by proxy international conventions on money, credit, payments, foreign exchange and banking;
10. Act as the representative of the Government in dealing with international monetary, credit and banking institutions;
11. Supervise credit institutions to ensure the application of regulations on money, credit payment, foreign exchange and banking;
12. Organize the training of the banking staffs.


Từ vựng: Vocabulary
1. Hội đồng Bộ trưởng: The Council of Ministers 2. Cơ quan duy nhất phát hành: the sole issuer 3. Pháp nhân: Legal entity 3. Có quyền hạn: Be empowered to 4. Bảo quản: Act as a custodian 5. Trực tiếp ký hay ủy quyền: Sign on its own or by proxy 6. Đại diện: Act as a representative 7. Tổ chức đào tạo: Organize training 8. Tổng bí thư/Tổng thư ký: General Secretary/Secretary General 9. Thủ tướng: Prime Minister 10. Bộ chính trị: Politbureau 11. Thông tư: Circular 12. Chỉ thị: Directive

Lời hay ý đẹp – Thành ngữ - Tục ngữ: Words of Wisdom – Expressions – Proverbs
·        Silence is the sweet medicine of the heart: Im lặng là liều thuốc ngọt ngào cho trái tim của chúng ta. (Tục ngữ Trung Hoa)
·        Obedience is the mother of success: Vâng lời là mẹ của thành công.
·        You can’t appreciate joy until you have known sorrow: Có đắng cay mới biết ngọt bùi.
·        A living dog is better than a dead lion: Người sống đống vàng. (Tục ngữ)
·        A tattler is worse than a thief: Một người bẻm mép còn tệ hơn kẻ cắp. (Tục ngữ)
·        A useful trade is a mine of gold: Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh. (Tục ngữ)
·        A black look: Nhìn giận dữ - He gave me a black look: Anh ta nhìn tôi giận dữ.
·        Cast pearls before swine: Đàn gẩy tai trâu.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét