Tên đề tài: Quản lý các Tác vụ Xuất khẩu dựa trên Thuận lợi
Đối chiếu đối với Việt Nam
Khái quát đặc điểm, tình hình trước khi có sáng kiến: Sự
cạnh tranh mãnh liệt giữa các nước xuất khẩu về thủy – hải sản và việc tăng giá
trị sản phẩm xuất sang thị trường Châu Âu và Mỹ.
Mô tả nội dung sáng kiến: Nghiên cứu được thực hiện từ năm
2009 đến cuối năm 2010 hướng đến Hoạch định các Chính sách và Chiến lược tăng
cường giá trị sản phẩm thủy – hải sản đảm bảo xuất khẩu với số lượng lớn các
sản phẩm hợp chuẩn ( theo chương trình HACCP “Hazard Analysis Critical Control
Points” = Những điểm Kiểm soát Then chốt
về Phân tích Tình trạng Nguy hiểm của FDA “Food and Drug Administration” Cơ
quan Quản trị Thuốc và Thực phẩm) sang thị trường Châu Âu và Mỹ.
Thời gian đã áp dụng,
hiệu quả và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến: Đơn vị được chọn làm đối tượng
nghiên cứu là Công ty CP
Thủy sản số 1 (SEAJOCO VIETNAM )
với tổng sản lượng xuất khẩu năm 2009 là 6.662.623
USD. Đơn vị đối
chiếu là Công ty Cổ phần Hải sản Bình An (Bianfishco) được thành lập năm 2005
và trong năm 2009 đã xuất các sản phẩm thủy – hải sản sang thị trường Châu Âu
và Mỹ đạt 5.257 triệu tấn thu về trên 2,8 tỉ USD. Các Chính sách và Chiến lược
nghiên cứu sẽ kéo dài hiệu quả của chúng đến năm 2020.
Giá trị thực hiện trong 4 năm của SEAJOCO:
|
Loại
|
2003
|
2004
|
2005
|
2006
|
|
Tổng thu nhập
(triệu đồng)
|
153.987,00
|
73.100,00
|
82.020,00
|
85.007,00
|
|
Xuất
(ton)
|
3.428,53
|
2.281,32
|
3.000,00
|
3.712,00
|
|
Kinh doanh xuất khẩu
(ngàn USD)
|
10.879,35
|
4.988,32
|
5.030,72
|
5.300,00
|
|
Lợi nhuận sau thuế
(triệu đồng)
|
2.937,00
|
996,80
|
1.500,00
|
2.200,12
|
|
Thu nhập bình quân (1000 đồng)
|
1.350,00
|
856,90
|
900,00
|
1.125,00
|
|
Tài sản luân chuyển và đầu tư
ngắn hạn (triệu đồng)
|
8.975,00
|
9.875,00
|
10.115,00
|
11.840,00
|
|
Tài sản cố định và đầu tư dài
hạn (triệu đồng)
|
12.600,00
|
2.300,00
|
12.000,00
|
13.431,00
|
|
Thuế (triệu đồng)
|
646,33
|
442,311
|
467,50
|
564,756
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét