|
CHƯƠNG II
HÌNH THỨC ĐẦU TƯ
Điều 4. Các tổ chức, cá nhân nước ngoài được đầu tư vào VN dưới
hình thức sau đây:
1. Hợp tác kinh doanh trên cơ
sở hợp đồng hợp tác kinh doanh.
2. Xí nghiệp hoặc công ty liên
doanh, gọi chung là xí nghiệp liên doanh;
3. Xí nghiệp 100% vốn nước
ngoài;
Điều 5. Hai bên hoặc nhiều bên được hợp tác kinh doanh trên cơ sở
hợp đồng hợp tác kinh doanh như hợp tác sản xuất chia sản phẩm và các hình
thức hợp tác kinh doanh khác.
Đối tượng, nội dung kinh doanh,
quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi bên và quan hệ giữa các bên do các
bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Điều 6. Hai bên hoặc nhiều bên được hợp tác với nhau để thành lập
xí nghiệp liên doanh.
Xí nghiệp liên doanh được hợp
tác với tổ chức, cá nhân nước ngoài để thành lập xí nghiệp liên doanh mới tại
VN.
Xí nghiệp liên doanh có tư cách
pháp nhân theo pháp luật VN.
Điều 7. Bên nước ngoài tham gia xí nghiệp liên doanh góp vốn pháp
định bằng:
1. Tiền nước ngoài;
2. Nhà xưởng, công trình xây
dựng khác, thiết bị máy móc, dụng cụ, bộ phận rời.
3. Bằng sáng chế, bí quyết kỹ
thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật.
Bên VN tham gia xí nghiệp liên
doanh góp vốn pháp định bằng:
1. Tiền VN;
2. Các nguồn tài nguyên;
3. Vật liệu xây dựng, trang bị
và tiện nghi;
4. Quyền sử dụng đất đai, mặt
nước, mặt biển;
5. Nhà xưởng, công trình xây
dựng khác, thiết bị, máy móc, dụng cụ, bộ phận rời.
6. Dịch vụ thi công và đưa xí
nghiệp vào hoạt động; bằng sáng chế, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ,
dịch vụ kỹ thuật.
Các bên còn có thể thỏa thuận
góp vốn bằng các hình thức khác.
Điều 8. Phần góp vốn của Bên nước ngoài hoặc các Bên nước ngoài
góp vào vốn pháp định của xí nghiệp liên doanh không bị hạn chế về mức cao
nhất theo sự thỏa thuận của các bên nhưng không dưới 30% vốn pháp định.
Đối vớí xí nghiệp liên doanh
nhiều bên, tỷ lệ góp vốn tối thiểu của mỗi bên nước ngoài và mỗi bên VN do
HĐBT quy định.
Giá trị phần góp vốn của mỗi
bên được xác định trên cơ sở giá thị trường quốc tế và được ghi vào văn bản
thành lập bằng tiền VN hoặc tiền nước ngoài do các bên thỏa thuận.
NGUYỄN VĂN CÔNG
|
CHAPTER II
FORMS OF INVESTMENT
Article 4. Foreign organizations and private persons may invest
in VN in the following forms:
1. A contractual business
co-operation venture.
2. A joint venture enterprise
or company, both referred to as Joint Venture;
3. An enterprise with 100 per
cent foreign capital.
Article 5. The two partners or several partners may enter into a
contractual business co-operation venture, including production-sharing and
other forms of business co-operation. The object and scope of business as
well as the rights, obligations and liabilities of each of the partners and
the relationship between them shall be subject to mutual agreement and
expressly stated in the business co-operation contract.
Article 6. The two partners or several partners may enter into
co-operation for the establishment of a joint venture.
Such a joint venture may,
again, co-operate with a foreign organization or private person for the
establishment of a new joint venture in VN.
Article 7. The capital contribution of the foreign partner to the
legal capital of a joint venture may be in the following forms:
1. Foreign currency;
2. Plant, other building
structures, equipment, machinery, tools, components and spare parts;
3. Patents, technical know-how,
technological processes, and technical services. The capital contribution of
the Vietnamese partner of the legal capital of a joint venture may be in the
following forms:
1. Vietnamese currency;
2. Natural resources;
3. Building materials, fittings
and furnishings;
4. Rights of using land, water
surface and sea surface;
5. Plant and other building
structures, equipment, machinery, tools, components and spare parts;
6. Services for the
construction and commissioning of the plant, patents, technical know-how,
technological processes and technical services.
The partners may also agree
upon other forms of capital contribution.
Article 8. There shall be no ceiling on the maximum contribution
by the foreign partner or partner to the legal capital of a joint venture
which, while being subject to agreement of the partners involved, shall not,
however, be less than thirty (30) per cent of the legal capital.
In the case of a joint venture
involving several partners, the minimum rate of capital contribution by each
foreign partner and each Vietnamese partner shall be determined by the CM.
The value of the capital
contribution of each partner shall be assessed according to international
market prices and expressed in the documents of establishment of the joint
venture in Vietnamese currency or in foreign currency as may be agreed upon
by the partners.
|
Từ vựng: Vocabulary.
1. Bằng sáng chế: Patent 2. Bí
quyết kỹ thuật: Technical know-how 3. Quyền sử dụng đất đai: Rights of using
land 4. Dịch vụ thi công: Services for the construction 5. Không bị hạn chế về
mức cao nhất: There shall be no ceiling on the maximum 6. Văn bản thành lập:
Documents of establishment.
Words of Wisdom – Idioms – Proverbs: Lời hay – Thành ngữ (Đặc ngữ) -
Tục ngữ
|
* A shy cat makes a proud mouse.
* A tale never loses in the
telling.
* A useful trade is a mine of
gold.
* A word spoken is past
recalling.
* Accept what is done is done.
* Only dead fish swim with the
stream.
* Change what you can change,
let go of the rest.
Idiomatic American English
Free-for-all
A: It’s a free-for-all in the
stores during the Christmas holidays.
B: All merchandise sells like
hotcakes. But some stores jack up the price.
A: Some stores have to be on
guard because a lot of people have sticky fingers.
B: If someone enters a store
with an oversized coat, the guards know it’s not kosher.
A: When shoplifters are caught,
I wonder if they serve time.
B: No. They usually beat the
trap.
Vocabulary:
1. free-for-all (n) mayhem,
disorder
2. sell like hotcakes (v) sell
quickly, rapidly
3. jack up (v) raise prices
4. on guard (adj) careful, wary
5. have sticky fingers (v) be a
thief
6. kosher (adj) true,
authentic, right
7. shoplifter (n) one who
steals goods from stores.
8. serve time (do time) (v) be
in jail
9. beat the trap (v) escape
punishment
|
* Thấy hiền đâm xiên lỗ mũi.
* Tam sao thất bổn.
* Nhất nghệ tinh, nhất thân
vinh.
* Lỡ chân gượng được, lỡ miệng thì không.
* Chấp nhận chuyện gì qua, cho
qua.
* Chỉ có những con cá chết mới
lội xuôi dòng.
* Điều gì có thể thay đổi thì
ta thay đổi, còn không thì thôi.
Đặc ngữ Anh Mỹ.
Tình trạng lộn xộn
A: Vào những ngày lễ giáng sinh
các cửa tiệm rất lộn xộn.
B: Hàng hóa bán đắt như tôm
tươi. Nhưng một vài cửa hàng tăng giá.
A: Một vài tiệm còn phải canh
chừng cẩn thận vì nhiều người có tay nhám nhúa (hay ăn cắp).
B: Nếu ai đó bước vào một cửa
tiệm mặc áo khoác lùng thùng, nhân viên bảo vệ biết rằng đó không phải thiệt
tình (đi mua sắm).
A: Khi những người ăn cắp bị
bắt, tôi không biết họ có bị tù không.
B: Không. Họ thường không bị
trừng phạt.
Từ vựng:
1. tình trạng lộn xộn
2. bán đắt như tôm tươi (bánh
mới ra lò)
3. tăng giá
4. cẩn thận, đề phòng
5. tay nhám nhúa (hay ăn cắp)
6. thiệt, thực sự, đúng
7. người ăn cắp trong cửa hàng
8. bị ở tù
9. không bị trừng phạt, thoát
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét