Chủ Nhật, 19 tháng 8, 2012

FORMS OF INVESTMENT

CHƯƠNG II
HÌNH THỨC ĐẦU TƯ
Điều 4. Các tổ chức, cá nhân nước ngoài được đầu tư vào VN dưới hình thức sau đây:

1. Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh.
2. Xí nghiệp hoặc công ty liên doanh, gọi chung là xí nghiệp liên doanh;
3. Xí nghiệp 100% vốn nước ngoài;

Điều 5. Hai bên hoặc nhiều bên được hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh như hợp tác sản xuất chia sản phẩm và các hình thức hợp tác kinh doanh khác.
Đối tượng, nội dung kinh doanh, quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi bên và quan hệ giữa các bên do các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Điều 6. Hai bên hoặc nhiều bên được hợp tác với nhau để thành lập xí nghiệp liên doanh.
Xí nghiệp liên doanh được hợp tác với tổ chức, cá nhân nước ngoài để thành lập xí nghiệp liên doanh mới tại VN.
Xí nghiệp liên doanh có tư cách pháp nhân theo pháp luật VN.

Điều 7. Bên nước ngoài tham gia xí nghiệp liên doanh góp vốn pháp định bằng:

1. Tiền nước ngoài;
2. Nhà xưởng, công trình xây dựng khác, thiết bị máy móc, dụng cụ, bộ phận rời.
3. Bằng sáng chế, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật.
Bên VN tham gia xí nghiệp liên doanh góp vốn pháp định bằng:

1. Tiền VN;
2. Các nguồn tài nguyên;
3. Vật liệu xây dựng, trang bị và tiện nghi;
4. Quyền sử dụng đất đai, mặt nước, mặt biển;
5. Nhà xưởng, công trình xây dựng khác, thiết bị, máy móc, dụng cụ, bộ phận rời.

6. Dịch vụ thi công và đưa xí nghiệp vào hoạt động; bằng sáng chế, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật.

Các bên còn có thể thỏa thuận góp vốn bằng các hình thức khác.

Điều 8. Phần góp vốn của Bên nước ngoài hoặc các Bên nước ngoài góp vào vốn pháp định của xí nghiệp liên doanh không bị hạn chế về mức cao nhất theo sự thỏa thuận của các bên nhưng không dưới 30% vốn pháp định.
Đối vớí xí nghiệp liên doanh nhiều bên, tỷ lệ góp vốn tối thiểu của mỗi bên nước ngoài và mỗi bên VN do HĐBT quy định.

Giá trị phần góp vốn của mỗi bên được xác định trên cơ sở giá thị trường quốc tế và được ghi vào văn bản thành lập bằng tiền VN hoặc tiền nước ngoài do các bên thỏa thuận.

NGUYỄN VĂN CÔNG 

CHAPTER II
FORMS OF INVESTMENT
Article 4. Foreign organizations and private persons may invest in VN in the following forms:
1. A contractual business co-operation venture.
2. A joint venture enterprise or company, both referred to as Joint Venture;
3. An enterprise with 100 per cent foreign capital.

Article 5. The two partners or several partners may enter into a contractual business co-operation venture, including production-sharing and other forms of business co-operation. The object and scope of business as well as the rights, obligations and liabilities of each of the partners and the relationship between them shall be subject to mutual agreement and expressly stated in the business co-operation contract.
Article 6. The two partners or several partners may enter into co-operation for the establishment of a joint venture.
Such a joint venture may, again, co-operate with a foreign organization or private person for the establishment of a new joint venture in VN.
Article 7. The capital contribution of the foreign partner to the legal capital of a joint venture may be in the following forms:
1. Foreign currency;
2. Plant, other building structures, equipment, machinery, tools, components and spare parts;
3. Patents, technical know-how, technological processes, and technical services. The capital contribution of the Vietnamese partner of the legal capital of a joint venture may be in the following forms:
1. Vietnamese currency;
2. Natural resources;
3. Building materials, fittings and furnishings;
4. Rights of using land, water surface and sea surface;
5. Plant and other building structures, equipment, machinery, tools, components and spare parts;
6. Services for the construction and commissioning of the plant, patents, technical know-how, technological processes and technical services.
The partners may also agree upon other forms of capital contribution.
Article 8. There shall be no ceiling on the maximum contribution by the foreign partner or partner to the legal capital of a joint venture which, while being subject to agreement of the partners involved, shall not, however, be less than thirty (30) per cent of the legal capital.
In the case of a joint venture involving several partners, the minimum rate of capital contribution by each foreign partner and each Vietnamese partner shall be determined by the CM.
The value of the capital contribution of each partner shall be assessed according to international market prices and expressed in the documents of establishment of the joint venture in Vietnamese currency or in foreign currency as may be agreed upon by the partners.



Từ vựng: Vocabulary.
1. Bằng sáng chế: Patent 2. Bí quyết kỹ thuật: Technical know-how 3. Quyền sử dụng đất đai: Rights of using land 4. Dịch vụ thi công: Services for the construction 5. Không bị hạn chế về mức cao nhất: There shall be no ceiling on the maximum 6. Văn bản thành lập: Documents of establishment.
Words of Wisdom – Idioms – Proverbs: Lời hay – Thành ngữ (Đặc ngữ) - Tục ngữ

* A shy cat makes a proud mouse.
* A tale never loses in the telling.
* A useful trade is a mine of gold.
* A word spoken is past recalling.
* Accept what is done is done.
* Only dead fish swim with the stream.
* Change what you can change, let go of the rest.

Idiomatic American English
Free-for-all
A: It’s a free-for-all in the stores during the Christmas holidays.
B: All merchandise sells like hotcakes. But some stores jack up the price.
A: Some stores have to be on guard because a lot of people have sticky fingers.
B: If someone enters a store with an oversized coat, the guards know it’s not kosher.
A: When shoplifters are caught, I wonder if they serve time.
B: No. They usually beat the trap.

Vocabulary:
1. free-for-all (n) mayhem, disorder
2. sell like hotcakes (v) sell quickly, rapidly
3. jack up (v) raise prices
4. on guard (adj) careful, wary
5. have sticky fingers (v) be a thief
6. kosher (adj) true, authentic, right
7. shoplifter (n) one who steals goods from stores.
8. serve time (do time) (v) be in jail
9. beat the trap (v) escape punishment

* Thấy hiền đâm xiên lỗ mũi.
* Tam sao thất bổn.
* Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh.
* Lỡ chân gượng được, lỡ miệng thì không.
* Chấp nhận chuyện gì qua, cho qua.
* Chỉ có những con cá chết mới lội xuôi dòng.
* Điều gì có thể thay đổi thì ta thay đổi, còn không thì thôi.

Đặc ngữ Anh Mỹ.
Tình trạng lộn xộn
A: Vào những ngày lễ giáng sinh các cửa tiệm rất lộn xộn.
B: Hàng hóa bán đắt như tôm tươi. Nhưng một vài cửa hàng tăng giá.
A: Một vài tiệm còn phải canh chừng cẩn thận vì nhiều người có tay nhám nhúa (hay ăn cắp).
B: Nếu ai đó bước vào một cửa tiệm mặc áo khoác lùng thùng, nhân viên bảo vệ biết rằng đó không phải thiệt tình (đi mua sắm).
A: Khi những người ăn cắp bị bắt, tôi không biết họ có bị tù không.
B: Không. Họ thường không bị trừng phạt.
Từ vựng:
1. tình trạng lộn xộn
2. bán đắt như tôm tươi (bánh mới ra lò)
3. tăng giá
4. cẩn thận, đề phòng
5. tay nhám nhúa (hay ăn cắp)
6. thiệt, thực sự, đúng
7. người ăn cắp trong cửa hàng
8. bị ở tù
9. không bị trừng phạt, thoát

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét